Hỏi đáp Anh ngữ: What và which

 

Chào VOA. Tôi đang phân vân không biết khi nào dùng what và khi nào dùng which. Vd: What color do you want? hoặc là What hotel do you stay? hay Which hotel do you stay?

Which:

* Nào (ngụ ý chọn lựa)

– Which book do you prefer?=Anh thích quyển sách nào?

– Which is the best car for me?=Chiếc xe hơi nào hợp với tôi hơn cả?

– Both cars look good, I can’t decide which to choose=Hai cái xe trông đều đẹp cả. Tôi không biết chọn cái nào.

– Which of you agree, raise your hands=Anh nào đồng ý, xin giơ tay lên.

– Which of you took my pen?=Anh nào trong số các anh lấy cái bút của tôi?

– Which teacher do you like best?=Bạn thích thầy/cô giáo nào nhất?

* Bất cứ… nào

– Try which method you please=Anh hãy thử bất cứ phương pháp nào anh thích.

* Which còn làm liên đại danh từ relative pronoun

– I saw two cars, both of which I equally like=Tôi thấy hai cái xe hơi, cả hai tôi đều thích ngang nhau. [which thay cho two cars.]

– He stayed here six months during which he helped me a great deal=Anh ta ở đây sáu tháng trong thời gian đó anh giúp tôi rất nhiều. [which dùng như relative pronoun thay cho six months và không thể dùng what thay thế được.]

– The house in which President Lincoln was born is now a museum=Căn nhà nơi tổng thống Lincoln sinh ra đời bây giờ là một viện bảo tàng.

* Thành ngữ: Which is which: phân biệt người nọ (hay vật nọ) với người kia (với vật kia).

– The twin brothers look alike, so it’s hard to tell which is which=Hai anh em sinh đôi giống nhau nên khó phân biệt đứa nọ với đứa kia.

What:
* What dùng khi hỏi, có nghĩa là “gì” trong tiếng Việt:
– What color are your baby’s eyes?=Cháu mới sinh của bạn mắt mầu gì? (trong thí dụ này không thay what bằng which được).
– What train are you taking?=Bạn đi xe lửa gì?
– What did you say?=Bạn nói gì đó?
– What do you do for a living? – I’m a doctor=Bạn hành nghề gì? – Tôi là bác sĩ.
* Điều/việc:
– I believe what he told me=Tôi tin điều anh ta kể cho tôi nghe.
– What he did was wrong=Điều anh ta làm là nhầm lẫn.
* What..for?=Để làm gì?
– “I want a new computer.” – “What for? You already have one.”=Con muốn một cái máy vi tính mới? – Ðể làm gì? Con đã có một cái rồi mà!
* What’s what: những điều quan trọng của một vấn đề

– She’s been working in the company long enough to know what’s what=Bà ấy ở đây khá lâu nên biết hết mọi chuyện quan trọng trong sở. 
* So what?=Thì đã sao?
– “Don’t go in there. He’s sleeping” – “ So what?”=Ðừng bước vào. Nó đang ngủ. – Thì đã sao!
* What’s up? (informal)=How are you doing? Bạn mạnh giỏi?
* What-cha-ma-call-it, whatchamacallit?=Lời nói khi quên không nhớ một chữ hay một ý (tôi quên mất chữ đó gọi là gì nhỉ?).
Tóm lại: dùng what khi hỏi cho biết một sự kiện, dùng which khi ngụ ý có sự lựa chọn một trong những điều (hay vật) đang bàn tới.

About Hải Hồ

Lượm lặt những bài viết trên internet, nhờ Wordpress giữ giúp rồi 1 ngày đẹp trời nào đó đem ra xài.....
This entry was posted in Uncategorized. Bookmark the permalink.

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s